- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ PHƯƠNG T - NGUYỄN VIỆT H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 569/2022/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 2000. Địa chỉ: Khóm T, phường P, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 2001. Địa chỉ: Số 57, khóm T, thị trấn T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Việt H thống nhất như sau: Chị T và anh H tổ chức đám cưới vào năm 2020. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 05/4/2022. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống. Nay chị T và anh H thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 10/9/2020, hiện nay con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T và anh H thống nhất để con chung Nguyễn Hoàng Phương A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. [3] Về tài sản chung: Chị T và anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị T và anh H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị T và anh H mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Phương A, sinh ngày 10/9/2020, hiện nay con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T và anh H thống nhất để con chung Nguyễn Hoàng Phương A cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Anh H có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Chị T và anh H cùng đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0014707 ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CCTHADS huyện Cao Lãnh; - UBND thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Nhã Quyên |