- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2021/QĐST-VHNGĐ | Bình Thủy, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2021/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trương Thị Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: số 383/19 khu vực B, phường L, quận B, Thành phố Cần Thơ.
- Ông Nguyễn Nhựt T, sinh năm 1986. Địa chỉ: số 412/18 khu vực B1, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà H và ông T qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ vào ngày 07/12/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, về sau bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn do vấn đề kinh tế không đủ trang trải cho cuộc sống, vợ chồng thường tranh cãi gay gắt, tình cảm rạn nứt và cả hai đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Bà H, ông T khẳng định tình cảm vợ chồng đã không còn nên nay yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ. [2] Về con chung: Thời gian chung sống, bà H và ông T có một con chung tên Nguyễn Nhựt Th (nam) sinh 06/11/2012. Ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H, ông T phải nộp lệ phí theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trương Thị Ngọc H và ông Nguyễn Nhựt T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Nhựt Th (nam) sinh 06/11/2012 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị Ngọc H, ông Nguyễn Nhựt T phải nộp 150.000 đồng/ người tiền lệ phí. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 005288 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ thành lệ phí sơ thẩm phải nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - Ủy ban nhân dân P. L, Q. B, TPCT; (GCNKH số 197/2011 quyển số I/2011 ngày 07/12/2011) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |