vanban.org

Quyết định 73/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hoàng Nhật G và bà Nguyễn Thị Thủy T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các vấn đề sau: Về con chung: Giao 03 con chung tên Huỳnh Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 31/3/2013, Huỳnh Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/9/2014 và Huỳnh Nguyễn Minh L, sinh ngày 03/7/2019 cho ông Huỳnh Hoàng Nhật G chăm sóc nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hoàng Nhật G"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hoàng Nhật G và bà Nguyễn Thị Thủy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:73/2021/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Thoa.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Thật;

2. Bà Trần Thị Cúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang, cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 23/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021, về việc “tranh chấp xin ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hoàng Nhật G, sinh năm 1994. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp Hòa T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1995. (Có mặt)

Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 06/5/2021:

* Nguyên đơn ông Huỳnh Hoàng Nhật G trình bày:

Tôi và bà Nguyễn Thị Thủy T là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào tháng 7/2014 tại UBND xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang, sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 10/2020 vợ tôi tự ý bỏ nhà đi đến nay không liên lạc được. Về nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ tôi có mối quan hệ bên ngoài, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về quan hệ hôn nhân: cho tôi được ly hôn với bà Nguyễn Thị Thủy T.

- Về con chung: có 03 con chung tên Huỳnh Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 31/3/2013, Huỳnh Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/9/2014 và Huỳnh Nguyễn Minh L, sinh ngày 03/7/2019. Sau khi ly hôn tôi yêu cầu được nuôi dưỡng 03 con chung, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn bà Nguyễn Thị Thủy T trình bày:

Đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Hoàng Nhật G.

- Về hôn nhân: bà T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông G.

- Về con chung: đồng ý giao 03 con chung cho ông G nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con do ông G không có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hoàng Nhật G và bà Nguyễn Thị Thủy T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các vấn đề sau:

- Về con chung: Giao 03 con chung tên Huỳnh Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 31/3/2013, Huỳnh Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/9/2014 và Huỳnh Nguyễn Minh L, sinh ngày 03/7/2019 cho ông Huỳnh Hoàng Nhật G chăm sóc nuôi dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con do ông G không có yêu cầu.

Bà Nguyễn Thị Thủy T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản bà T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Huỳnh Hoàng Nhật G phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, ông G đã đóng 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006376 ngày 21/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, cấn trừ xem như đã nộp xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ