- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Việt H và anh Bùi Anh T. [2] Về con chung: Anh Bùi Anh T và chị Lê Việt H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Người yêu cầu: Chị Lê Việt H, sinh năm 1984 HKTT: 225 Tập thể nhà máy điện Y, phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội Trú tại: Số 1, ngách 8, ngõ 93 H, phường K, quận T, Thành phố Hà Nội Người yêu cầu: Anh Bùi Anh T, sinh năm 1986 HKTT: 225 Tập thể nhà máy điện Y, phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội Trú tại: Số 10A, ngõ 32 An Dương, phường Y, quận T, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Việt H và anh Bùi Anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 21/8/2012 tại UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nội. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lê Việt H và anh Bùi Anh T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Anh Bùi Anh T và chị Lê Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Lê Việt H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Việt H và anh Bùi Anh T. [2] Về con chung: Anh Bùi Anh T và chị Lê Việt H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, vay nợ (nếu có): Anh Bùi Anh T và chị Lê Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lê Việt H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 3930 ngày 09 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận T; - CCTHADS quận T; - UBND phường Y, quận T, thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 103/2012 ngày 21/8/2012); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |