vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H (Giấy chứng nhận kết hôn số 152 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15/12/1994 không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Bà Thái Thị Kim H và ông Nguyễn Văn H xác định c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà H, ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73 /2020/QĐST-HNGĐS, ngày 21 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Bà Thái Thị Kim H - Sinh năm: 1969; Nơi cư trú: 193 N, tổ 82 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

+ Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1972; Nơi cư trú: 193 N, tổ 82 phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H kết hôn vào năm 1994, có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 152 cấp ngày 15/12/1994. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là hai bên tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, không tin tưởng nhau về kinh tế dẫn đến không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên làm tổn thương nhau, mâu thuẫn gia đình xảy ra trầm trọng. Hiện tại ông bà sống ly thân từ tháng 02/2018 đến nay. Nay ông H, bà H xác định không còn yêu thương nhau nữa nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông H, bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông H, bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Thái Thị Kim H và ông Nguyễn Văn H xác định có 02 con chung Nguyễn Lyn N- sinh ngày 18/8/1995, Nguyễn Thái A– sinh ngày 15/02/2003. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con Nguyễn Thái A cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Riêng cháu Nguyễn Lyn N đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu gì. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và các quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các vấn đề khác: ông H, bà H xác định nợ chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0008472 ngày 26/3/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H (Giấy chứng nhận kết hôn số 152 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15/12/1994 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Thái Thị Kim H và ông Nguyễn Văn H xác định có 02 con chung Nguyễn Lyn N - sinh ngày 18/8/1995, Nguyễn Thái A – sinh ngày 15/02/2003. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con Nguyễn Thái A cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng bắt đầu từ tháng 5/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Riêng cháu Nguyễn Lyn N đã đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu gì.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: ông H, bà H xác định nợ chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị Kim H mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0008472 ngày 26/3/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ