vanban.org

Quyết định 73/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Kim X. Về con chung: Tiếp tục giao cho chị Trần Thị Kim X được quyền nuôi cháu Nguyễn Ngọc Thiên K sinh ngày 03/3/2011. Anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ
Số: 73 /2020/QĐST-HNGĐ
Cái Bè, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ điều 212, khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng như sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Kim X, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1986

Địa chỉ: ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Kim X xác định cả 02 tiến đến hôn nhân vào năm 2010, có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẩn và ly thân đến nay. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, thường hay cãi vả. Anh chị đã suy nghĩ kỹ và thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy việc anh T và chị X thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thiên K sinh ngày 03/3/2011 hiện do chị X nuôi dưỡng. Anh chị thỏa thuận tiếp tục để chị X nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời cháu K cũng có nguyện vọng sống với mẹ. Cho nên sự thỏa thuận của anh chị là đúng qui định pháp luật nên Tòa án công nhận.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đây là quyền tự định đoạt của đương sự nên ghi nhận.

Nợ chung: Không có nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Kim X.

- Về con chung: Tiếp tục giao cho chị Trần Thị Kim X được quyền nuôi cháu Nguyễn Ngọc Thiên K sinh ngày 03/3/2011. Anh Nguyễn Quốc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận

- Về nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quốc T và chị Trần Thị Kim X mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0003239 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thị hành án dân sự huyện Cái Bè xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ