- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH TRUONG THANH T- NGUYEN THI THUY T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 22 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Trương Thanh T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số B đường C, Khu dân cư F, khóm B, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số B đường C, Khu dân cư F, khóm B, phường B, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Chỗ ở hiện nay: Số N đường P, khóm B, phường T, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đồng ý thuận tình ly hôn là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.
Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T thống nhất thỏa thuận, ông Trương Thanh T đồng ý giao con chung tên Trương Nguyễn Gia H (nam, sinh ngày 09/9/2008) hiện đang sống chung với bà T tại Số N đường P, khóm B, phường T, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Nguyễn Thị Thủy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Trương Thanh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H.
Xét thấy, ông T và bà T đã thỏa thuận được với nhau về việc chăm sóc nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn sự thỏa thuận này là tự nguyện và phù hợp với nguyện vọng của cháu H nên được Tòa án chấp nhận.
Ông Trương Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đã nộp theo biên lai số 0007541 (ông T) và 0007542 (bà T) cùng ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đã nộp xong lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T thống nhất thỏa thuận, ông Trương Thanh T đồng ý giao con chung tên Trương Nguyễn Gia H (nam, sinh ngày 09/9/2008) hiện đang sống chung với bà T tại số N đường P, khóm B, phường T, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Nguyễn Thị Thủy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Ông Trương Thanh T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H.
Ông Trương Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đã nộp theo biên lai số 0007541 (ông T) và 0007542 (bà T) cùng ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Ông Trương Thanh T và bà Nguyễn Thị Thủy T đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND phường T, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Tuyền |