vanban.org

Quyết định 73/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thạch N và chị Nguyễn Thị Hà M. Về con chung: Anh N, chị M không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thạch N + Nguyễn Thị Hà M - Y/c CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thạch N, sinh năm 1989 HKTT: Tổ dân phố số 1 M, phường M, quận N, TP.H. Chỗ ở: Số 8, ngách 2/87/46/1 Đại lộ Thăng Long, phường M, quận N, TP.H.

- Chị Nguyễn Thị Hà M, sinh năm 1997 HKTT và chỗ ở: Tổ 8, phường C, quận L, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thạch N và chị Nguyễn Thị Hà M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/10/2016 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố H và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 111/2016 ngày 10/10/2016, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân, không có sự quan tâm, chia sẻ và không duy trì quan hệ vợ chồng với nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh N và chị M vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

- Về con chung: Anh N, chị M không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh N, chị M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. [3] Xét thấy anh Nguyễn Thạch N và chị Nguyễn Thị Hà M thật sự tự nguyện ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung. Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 20/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thạch N và chị Nguyễn Thị Hà M.

- Về con chung: Anh N, chị M không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh N, chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thạch N và chị Nguyễn Thị Hà M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008346 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh N, chị M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ