- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Lệ T và ông Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1252/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Lệ T, sinh năm 1987; Địa chỉ: số 411/14, đường K, phường H, quận T, Thành phố H. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 411/14, đường K, phường H, quận T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bùi Thị Lệ T và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Bùi Thị Lệ T và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Bùi Thị Lệ T và ông Nguyễn Văn S (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển số 01/2007 do UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Q cấp ngày 19/01/2007) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 13/12/2010 và Nguyễn Nhật Đăng K, sinh ngày 04/5/2014. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Minh K, ông S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Nhật Đăng K. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông S, Bà T do không ai yêu cầu. + Bà T, ông S có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông S xác nhận không có.
- Về nợ chung: Bà T và ông S xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng do bà Bùi Thị Lệ T tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Bà Tđã nộp theo Biên lai thu số 0010332 ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho Bà Tsố tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS Q.T; - UBND xã Đ, huyện M, tỉnh Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |