- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Thức và anh Hà Minh Thượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hà Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2018/ QĐST - HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 27 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm: 1980 Bị đơn: Anh Hà Minh T - Sinh năm: 1974 Đều trỳ tại: xóm M, xã Đ C, huyện M, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hà Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cho anh Hà Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thị P sinh ngày 15/01/2001 kể từ tháng 6/2018 đến khi cháu P thành niên. Anh T không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trần Thị T và anh Hà Minh T đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000497 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS tỉnh + huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Đông Cửu. - Lưu HSVA. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Nguyễn Khắc Vĩnh |