- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1987, anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2017/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 127/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1987, anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D – sinh năm 1987, anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện N, tỉnh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh anh Nguyễn Văn L, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L được nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Tiến D - sinh ngày 10-11-2010; Chị Nguyễn Thị D được nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Gia K - sinh ngày 04-02-2016 đến khi hai con trưởng thành, tự lập được, anh L và chị D không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị D nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm, chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số AA/2014/0001840 ngày 23-10-2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện N; - UBND Phường.H, TP: P, tỉnh G; - TAND tỉnh K; - TAND Cấp cao; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký NGUYỄN BÁ KHEN |