vanban.org

Quyết định 727/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1975 và anh Lưu Văn Nh, sinh năm 1975.

VKSND Tp. B; UBND X. M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Bé N- Luu Văn Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1975 và anh Lưu Văn Nh, sinh năm 1975.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:727/2018/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 24 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1166/2018/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1975 Địa chỉ: Nhà không số, tổ 39, Kp. 2, P. L, Tp B, tỉnh Đồng Nai. Người yêu cầu: Anh Lưu Văn Nh, sinh năm 1975 Địa chỉ: Nhà không số, tổ 39, Kp. 2, P. L, Tp B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1975 và anh Lưu Văn Nh, sinh năm 1975. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao con chung là cháu Lưu Ngọc B cho anh Lưu Văn Nh chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời chị Năm không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Lưu Minh Kh, sinh ngày 27/4/1995, cháu Lưu Minh Nh, sinh ngày 25/12/1997, cháu Lưu Bích Tr, sinh ngày 30/11/1999 hiện nay đã thành niên có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì không trực tiếp nuôi con nên chị Nguyễn Thị Bé N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về lệ phí HNGĐ: Chị Nguyễn Thị Bé N và anh Lưu Văn Nh tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 007313 ngày 14/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Chị Năm và anh Nhiên đã nộp đủ lệ phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ