vanban.org

Quyết định 725 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 725/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và

Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2025/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm

những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số A đường Phan H,

Phường B, quận G, nay là phường An Hội T, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Và ông Huỳnh Long X, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số A đường Phan H,

Phường B, quận G, nay là phường An Hội T, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X là hôn

nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận

kết hôn số 36 ngày 22/02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, nay là

phường An Hội T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 06/5/2025; Biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2025; bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh

Long X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 02 con chung tên Huỳnh

Thị Linh C, sinh ngày 10/6/2015 và Huỳnh Thị Linh N, sinh ngày 22/10/2016;

ông Huỳnh Long X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà Nguyễn Thị Bé H

không phải cấp dưỡng nuôi con và không có tài sản chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn

Thị Bé H và ông Huỳnh Long X tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, cấp dưỡng nuôi con và không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 22/02/2014 do Ủy ban nhân dân

Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, nay là phường An Hội T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X có 02 con

chung tên Huỳnh Thị Linh C, sinh ngày 10/6/2015 và Huỳnh Thị Linh N, sinh ngày 22/10/2016.

Ông Huỳnh Long X trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà Nguyễn Thị

Bé H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị Bé H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X xác định

không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,

bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003056 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Bé H và ông Huỳnh Long X đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);

thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ