vanban.org

Quyết định 725/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao trẻ Phan Đặng Trung K, sinh ngày 20/4/2021 cho bà Đặng Kim Ng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Quang H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2023 cho đến khi trẻ Pha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 725/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 626/2023/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Ông Phan Quang H- sinh năm 1992

Địa chỉ: đường N, Phường L, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

2/Bà Đặng Kim N- sinh năm 1991

Địa chỉ: đường B, Phường L, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 41 do Ủy ban nhân dân Phường L, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2020 thì ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, gia đình tổ chức lễ cưới và sống chung từ năm 2020. Thời gian vợ chồng chung sống có nhiều mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm, cách sống không hợp nhau nên xảy ra tranh cãi làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hôn nhân nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, không có sự thương yêu, quan tâm và chia sẻ. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì quan hệ vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H và bà N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: có 01 con chung tên Phan Đặng Trung K, sinh ngày 20/4/2021. Hai bên thoả thuận giao con chung cho bà Đặng Kim N được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Quang H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện. Xét thỏa thuận về nuôi con chung của ông H và bà N là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Phan Đặng Trung K, sinh ngày 20/4/2021 cho bà Đặng Kim Ng trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Quang H cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2023 cho đến khi trẻ Phan Đặng Trung K trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện.

Ông Phan Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp ông Phan Quang H chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Phan Quang H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Phan Quang H và bà Đặng Kim N nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0023386 ngày 26/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ