- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 724/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 311/2025/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số T, khu phố A, phường
Đông Hưng T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Và bà Hoàng Thị Thu H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số B khu phố A,
phường Đông Hưng T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 80/2015 ngày 07/12/2015 do Ủy ban nhân dân xã Thuận T, huyện T,
nay là xã Vĩnh Xn, tỉnh Vĩnh Long cấp.
[2] Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 29/7/2025; Biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2025; ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng
Thị Thu H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 01 con chung tên
Nguyễn Phương N, sinh ngày 18/10/2015; ông Nguyễn Thanh P trực tiếp nuôi
dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận không yêu cầu giải
quyết và không yêu cầu giải quyết tài sản chung.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn
Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H tự nguyện ly hôn; thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu giải quyết tài sản chung nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2015 ngày 07/12/2015 do Ủy ban nhân
dân xã Thuận T, huyện T, nay là xã Vĩnh Xn, tỉnh Vĩnh Long cấp không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H có 01 con
chung tên Nguyễn Phương N, sinh ngày 18/10/2015.
Ông Nguyễn Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng
nuôi con tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Bà Hoàng Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được
cản trở.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H không
yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng,
ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H chịu, nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008113 ngày 07/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thanh P và bà Hoàng Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - VKSND KHU VỰC A – TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Cúc |