vanban.org

Quyết định 723/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Mai L và anh Đinh Mạnh K. Về con chung: Xác nhận chị L và anh K có 01 con chung là Đinh Minh T, sinh ngày 26/12/2017; Giao cháu Minh T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng nuôi cháu Minh T 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 723/2019/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 16 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 998/2019/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vũ Mai L, sinh năm 1990; Hộ khẩu thường trú: Tổ 38 phường YH, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: LLQ, phường XL, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội

- Anh Đinh Mạnh K, sinh năm 1985; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: PM, phường PM, quận Đống Đa, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Mai L và anh Đinh Mạnh K kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn ngày 21/11/2016 tại UBND phường PM, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay. Nay chị L và anh K cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị L và anh K có 01 con chung là Đinh Minh T, sinh ngày 26/12/2017; Anh chị thống nhất: ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh K cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng. [3] Về tài sản chung: Chị L và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Chị L và anh K xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị L và anh K thống nhất để anh K chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Mai L và anh Đinh Mạnh K.

- Về con chung: Xác nhận chị L và anh K có 01 con chung là Đinh Minh T, sinh ngày 26/12/2017; Giao cháu Minh T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh K cấp dưỡng nuôi cháu Minh T 3.000.000đồng/tháng (ba triệu đồng/tháng). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi cháu Minh T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị L và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Chị L và anh K xác nhận không có nợ chung không yêu cầu nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị L và anh K để anh K chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh K đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009551 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh K đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ