- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 720/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 19/11/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1011/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Hồ Viết H; Sinh năm: 198x.
Nơi đăng ký HKTT: Xã ND, huyệnTK, tỉnh NA.
- Chị Vũ Thị T; Sinh năm: 199x.
Nơi đăng ký HKTT: Xã TĐ, huyện TN, tỉnh NĐ.
Nơi ở hiện nay: Số x TL, phường TL, quận ĐĐ, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Viết H và chị Vũ Thị T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã ND, huyệnTK, tỉnh NA ngày 24/11/2014.
Quá trình chung sống vợ chồng đến đầu năm 2018 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn ngày càng gay gắt làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2018 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh H, chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh H, chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh H, chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Hồ Huyền A, (Nữ); Sinh ngày 26/02/201x. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh H là người trực tiếp nuôi con chung và anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của anh H, chị T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh H, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh H, chị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh H, chị T thỏa thuận chị T tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Viết H và chị Vũ Thị T.
- Về con chung: Xác nhận anh Hồ Viết H và chị Vũ Thị T có 01 con chung là Hồ Huyền A, (Nữ); Sinh ngày 26/02/201x. Giao cho anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị T cho đến khi nào anh H có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác thay thế. Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh H, chị T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh H, chị T không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015208 ngày 19/11/2020 tại Chi cục thi Hh án dân sự quận Đống Đa. (Chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã ND, TK, N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |