- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình Tài - Nguyễn Văn Vy Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐÀ NẴNG *** Số: 72/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đà Nẵng, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về con chung, tài sản chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đình T; sinh năm 2003; địa chỉ: thôn Trúc H, xã T Đ, thành phố Đ N.
2. Chị Nguyễn Văn V H; sinh năm 2005; địa chỉ: thôn Cổ Ch, xã Th B, thành phố Đ N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Văn V H tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đại P, huyện Đ L, tỉnh Q N cũ vào năm 2024 (nay là xã V Gi). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định pháp luật.
Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu tháng 10 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, không tin tưởng nhau. Nay Anh T và chị H xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mâu thuẫn đã trầm trọng nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng. Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về con chung: Anh T và chị H thống nhất khai vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Viết A, sinh ngày 07/01/2025, hiện sống với mẹ. Vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Viết A cho mẹ (chị H) nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Vợ chồng thoả thuận anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Xét thoả thuận về giao nuôi con chung của vợ chồng là phù hợp với thực tế và không trái pháp luật nên công nhận.
Về tài sản chung: vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Về lệ phí giải quyết việc ly hôn Anh T và chị H đồng ý cùng chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 12/3/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Văn V H.
1.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Văn V H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Viết A, sinh ngày 07/01/2025 cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.
Anh Nguyễn Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Viết A mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
1.3. Về tài sản chung: Vợ chồng cùng khai nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Đình T và chị Nguyễn Văn V H phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng Anh T và chị H đã nộp theo biên lai thu số 0002270 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ N.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Đ N; - VKSND Khu vực 11- Đ N; - Phòng THADS Khu vực 11- Đ N - UBND xã Th Đ, xã Th B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Nguyễn Hùng |