- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 634/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: -Ông Đ.D.T.T, sinh năm 1967. Thường trú tại: đường T.V.Đ, Thành phố H.C.M.
- Bà T.B.L, sinh năm 1972. Thường trú tại: phường T.A, Thành phố H.C.M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/03/2003. [2] Theo đơn yêu cầu và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2025, thể hiện ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/03/2003 không còn giá trị pháp luật.
- Về con chung: Có hai con chung là Đ.D.T.A sinh ngày 26/4/1993 và Đ.T.Đ.K sinh ngày 26/8/1999. Các con chung đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L cùng xác định không có nên Tòa án không giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí tạm nộp theo biên lai số 0000147 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. Ông Đ.D.T.T và Bà T.B.L đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7; - UBND nơi cấp GCN kết hôn; - PTHADS khu vực 7; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Phạm Minh Hà |