- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | P, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 68/2025/VDS-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị Q, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P, thành phố H.
- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T đoàn tụ không thành, tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T có 03 con chung là cháu Nguyễn Thiện N, sinh ngày 06/01/2017; cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 26/04/2022 và cháu Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 26/04/2022. Khi ly hôn, hai đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Thiện N cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Đăng K và cháu Nguyễn Đăng K1 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thiện N, sinh ngày 06/01/2017 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; giao con chung Nguyễn Đăng K, sinh ngày 26/04/2022 và Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 26/04/2022 cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Hai bên không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Q và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Q, anh T đã nộp theo biên lai thu số 0002610 và 0002611 ngày 31/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố H. Chị Q, anh T đã nộp đủ.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã Ph; (ĐKKH số: 83, ngày 07/9/2016) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Sang |