- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lục Đức T - Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 03-9-2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lục Đức T, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ 9A, khu 4, phường H, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 9A, khu phố H 4, phường H, tỉnh Quảng Ninh).
Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 9A, khu 4, phường H, tỉnh Quảng Ninh (nay là tổ 9A, khu phố H 4, phường H, tỉnh Quảng Ninh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Đức T và chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 07-11-2014, nên hôn nhân của anh Tvà chị Ng là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh T và chị Ng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau cả về tư tưởng cũng như cách sống. Anh T và chị Ng đã sống ly thân mỗi người một nơi từ năm 2023 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh T và chị Ng đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị. Xét thấy, việc anh T và chị Ng thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh T và chị Ng có 02 (hai) con chung là Lục Thủy T1, sinh ngày 25-01-2015 và Lục Đức L, sinh ngày 11-4-2019; hiện nay sức khỏe của 02 con chung hoàn toàn bình thường. Ly hôn, anh T và chị Ng thỏa thuận giao 02 con chung là T1 và L cho chị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị Ng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Ng tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh T và chị Ng là tự nguyện, phù hợp với quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị Ng thỏa thuận chị Ng có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 04-9-2025), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Đức T và chị Nguyễn Thị Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao 02 con chung là Lục Thủy T1, sinh ngày 25-01-2015 và Lục Đức L, sinh ngày 11-4-2019 cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh Lục Đức T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lục Đức T và chị Nguyễn Thị Ng tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Lục Đức T và chị Nguyễn Thị Ng tự thỏa thuận giải quyết với nhau về nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lục Đức T và chị Nguyễn Thị Ng thỏa thuận chị Nguyễn Thị Ng có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị Ng đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000727 ngày 28-8-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; chị Ng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND khu vực 1-Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |