- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Quốc Anh, Hoàng Thị Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc A và chị Hoàng Thị Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2024/TLST - HNGĐ ngày 30/01/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Quốc A, sinh năm 1991
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thanh B, sinh năm 1993
Cùng nơi đăng ký thường trú và cư trú: phường A, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 26 đăng ký ngày 14/7/2017 tại UBND xã Giao Tân, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Quốc A và chị Hoàng Thị Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Vũ Quốc A và chị Hoàng Thị Thanh B có 02 con chung, gồm: cháu Vũ Hoàng Đăng C, sinh ngày 20/02/2018 và cháu Vũ Hoàng A Ly, sinh ngày 17/9/2020. Anh chị thỏa thuận giao cháu C và cháu Ly cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi; anh A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/01 cháu đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Quốc A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Quốc A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn, dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai BLTU/23 số 0021316 ngày 30/01/2024. Anh A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Hoàng Văn Quang |