- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T và B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2023/QĐST-HNGĐ | TP.T, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T1 - SN 1975 Địa chỉ: Số nhà 06 Ngọc L, phường Ngọc Tr, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Lương Quý B - SN 1974 Địa chỉ: Số nhà 06 Ngọc L, phường Ngọc Tr, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Lương Quý B đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T1 và anh B không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
[2] Về con: Anh B chị T1 có 02 con chung là cháu Lương Quý M, sinh ngày 21/02/2000 và cháu Lương Quý Q, sinh ngày 25/02/2008. Hiện nay cháu M đã đủ tuổi thành niên, còn cháu Q anh chị đề nghị giao cháu Q cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung . Xét việc thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T1 tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Lương Quý B.
- Về con chung: Chị T1 và anh B có 02 con chung là cháu Lương Quý M, sinh ngày 21/02/2000 và cháu Lương Quý Q, sinh ngày 25/02/2008 . Giao cháu Lương Quý Q cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Anh B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T1 phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001003 ngày 05/12/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T( Chị T1 đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P.Cẩm P, Hộ, Quảng Nam - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Long |