vanban.org

Quyết định 72/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/02/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V có 02 con chung tên là Lê Quang N, sinh ngày 28/5/2010 và Lê Quang K, sinh ngày 19/11/2015 (Hiện nay cả 02 cháu N và K đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 649/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Quang M, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị Tường V, sinh năm 1981; địa chỉ: 46 B, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V tự nguyện đăng ký hôn vào ngày 14/12/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh M và chị V là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau được 7 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, tình cảm không còn nên đã sống ly thân nhau từ năm 2018 đến nay, không ai quan tâm gì đến nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh M và chị V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh M và chị V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V.

Về con chung: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V có 02 con chung tên là Lê Quang N, sinh ngày 28/5/2010 và Lê Quang K, sinh ngày 19/11/2015. Anh M và chị V thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Lê Quang N và Lê Quang K cho chị Trần Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Anh Lê Quang M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng, mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng/1tháng/1cháu; tổng cộng cho cả 02 cháu số tiền là 4.000.0000 đồng/1tháng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Quang N và Lê Quang K đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V có 02 con chung tên là Lê Quang N, sinh ngày 28/5/2010 và Lê Quang K, sinh ngày 19/11/2015 (Hiện nay cả 02 cháu N và K đang do chị V trực tiếp nuôi dưỡng).

Giao cả 02 cháu Lê Quang N và Lê Quang K cho chị Trần Thị Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Anh Lê Quang M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng, mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng/1tháng/1cháu; tổng cộng cho cả 02 cháu số tiền là bốn triệu đồng/1tháng) kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lê Quang N và Lê Quang K đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V không yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Không có ai yêu cầu, nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002070 ngày 09/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lê Quang M và chị Trần Thị Tường V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ