vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 101, quyển số 01/2003 ngày 29/9/2003 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn ( Việc hôn nhân)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 72/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 19 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2020/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Huỳnh Bá L, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ A, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

Bà Lê Thị Mỹ D, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ A, khu phố S, phường T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ D và ông Huỳnh Bá L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1992 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 101, quyển số 01/2003 ngày 29/9/2003.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung với nhau đến năm 2012 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ năm 2012 đến nay.

Nay bà D, ông L nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà D, ông L được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 11 tháng 3 năm 2020, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Lê Thị Mỹ D và ông Huỳnh Bá L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D có 03 con chung tên Huỳnh Thúy H, sinh ngày 31/10/1993, Huỳnh Bá Th, sinh ngày 20/10/1995 và Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 30/6/2005. Khi ly hôn ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D thỏa thuận và theo nguyện vọng của con, bà Lê Thị Mỹ D trực tiếp nuôi con chung tên Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 30/6/2005 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Huỳnh Bá L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với 2 con chung tên Huỳnh Thúy H, sinh ngày 31/10/1993, Huỳnh Bá Th, sinh ngày 20/10/1995 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 101, quyển số 01/2003 ngày 29/9/2003 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T (nay là phường P, thị xã P), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D có 03 con chung tên Huỳnh Thúy H, sinh ngày 31/10/1993, Huỳnh Bá Th, sinh ngày 20/10/1995 và Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 30/6/2005. Khi ly hôn ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D thỏa thuận và theo nguyện vọng của con, giao con chung Huỳnh Thị Mỹ H, sinh ngày 30/6/2005 cho bà Lê Thị Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Huỳnh Bá L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với 2 con chung tên Huỳnh Thúy H, sinh ngày 31/10/1993, Huỳnh Bá Th, sinh ngày 20/10/1995 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, ông Huỳnh Bá L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004406 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Huỳnh Bá L và bà Lê Thị Mỹ D đã nộp xong lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ