- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ - Trần Thị Hồng Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh T.
- Chị Trần Thị Hồng Th, sinh năm 2000;
Nơi cư trú: thôn Q, xã V, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố T vào ngày 15 tháng 11 năm 2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhà với gia đình nhà chồng tại xóm 7, thôn H, xã V, thành phố T. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 01 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa vợ chồng tính cách không hợp và bất đồng về quan điểm sống dẫn tới thường xảy ra va chạm, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị đã nhiều lần bàn bạc để giải quyết mâu thuẫn, gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên ngày 15/02/2020 chị Th đã bỏ về nhà mẹ đẻ ở và sống ly thân từ đó cho đến nay, không ai còn quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Nay anh Đ và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhâ ̣n cho anh chi ̣ được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về chia tài sản: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th không có tài sản chung, không có vay nợ chungnên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn của anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ, chị Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
- Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Đ và chị Trần Thị Hồng Th mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đ, chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009414 và 0009415 đề ngày 25 tháng 3 năm 2020 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã V, thành phố T, tỉnh T; GCNKH số 48, ngày 15/11/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |