vanban.org

Quyết định 72/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn Q. 2.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu: Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 03/3/2003. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Thu H cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phước Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST- HNGĐThạch Hà, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 80/2020/TLST- HNGĐ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc “Giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị P; sinh năm 1981; Trú tại: Xóm 7, xã Thạch V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q; sinh năm 1977; Trú tại: Xóm L, xã Thạch H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị P và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu: Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 03/3/2003. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Thu H cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng

1

đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung anh Q không yêu cầu chị P cấp dưỡng. Chị Phạm Thị P được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm cản trở. 3. Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Phạm Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí chị P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0003229, ngày 03/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ