- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Thành L và chị Trần Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 72/2020/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 348/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Thành L, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Ấp VĐ, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
2. Chị Trần Thị T, sinh năm 1983.
Nơi cư trú: Ấp VĐ, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
Nơi tạm trú: Ấp TH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đặng Thành L và chị Trần Thị T chung sống vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NH vào ngày 16/3/2005. Trong quá trình chung sống năm 2006 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau về tính cách và đã ly thân nhau cho đến nay. Hiện nay mỗi người đều có cuộc sống riêng nên anh chị xét thấy không thể tiếp tục chung sống và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao Đặng Yến L cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
Về lệ phí Tòa án: Anh L và chị T mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Thành L và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao con chung Đặng Yến L (nữ), sinh ngày 20/9/2005 cho chị Trần Thị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra. Anh Đặng Thành L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Thành L và chị Trần Thị T mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 75.000 đồng, nhưng anh L được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010865 ngày 13/7/2020 và chị T được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0010866 ngày 13/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L và chị T mỗi người được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã NH; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Đầm Dơi; - CCTHADS huyện Đầm Dơi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Biện Thị Nhung |