- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH _______________________ Số: 72/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2019/TLST-HNGĐ ngà y 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thị A, sinh năm 1989
- Anh Ngô Văn T, sinh năm 1989 Đề u có đị a chỉ tạ i: Khu x, phườ ng H, thành phốM, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân:Chị Vũ Thị A và anh Ngô Văn T thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị A và anh T đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thà nh ngà y 08/4/2019 và Biên bản ghi nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 08/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Vũ Thị A và anh Ngô V ăn T thuậ n tì nh ly hôn.
Về con chung: Chị A và anh T có 02 con chung là Ngô Huy H, sinh ngày 30/8/2009 và Ngô Huy L, sinh ngà y 19/01/2012. Chị A và anh T thống nhất: Chị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc , nuôi dưỡ ng và giá o dụ c cá c con chung Ngô Huy H và Lê Huy L cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).
Về cấ p dưỡ ng : Chị A và anh T tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i
quyế t.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị A và anh T phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.
Về tà i sả n chung: Chị A và anh T thố ng nhấ t không có tà i sả n chung.
Về khoả n nợ chung : Chị A và anh T thố ng nhấ t không có khoả n nợ chung.
Về lệ phí : Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Vũ Thị A và anh Ngô Văn T mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, chị A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 08/4/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị A và anh Ngô Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị A và anh T nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 66/2009 quyể n số 01 do Ủ y ban nhân dânphườ ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y21/8/2009 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giáo dụ c cá c con chung Ngô Huy H , sinh ngày 30/8/2009 và Lê Huy L , sinh ngày 19/01/2012 cho đế n khi cá c con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.
Về cấ p dưỡ ng : Chị A và anh T tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i
quyế t.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung , theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các khoản nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị A tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị A đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001591 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thành phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND p H, tp M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký ) Vũ Thị Thanh Phƣơng |