- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:72/2019/QĐST- HNGĐ | H, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí, Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2019/TB – TLVDS ngày 25 tháng 02 năm 2019 về việc ―Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn‖, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Bùi Thị Ngọc H - sinh năm 1979 Nơi cư trú: Tổ 6, khu 2, phường Đ, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh;
2/ Ông Nguyễn Như L - sinh năm: 1967. Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, Tp. H Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L đêù xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L thố ng nhấ t vợ chồ ng có 01 con chung là Nguyễn Tấn Đ (sinh ngà y 29/01/2017). Nay ly hôn ông bà thố ng nhấ t bà H trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c giá o dụ c con chung Nguyễn Tấn Đ cho đế n khi con chung đế n tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); ông L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.
Về tài sản chung: Không có;
Về công nợ chung: Không có;
Về lệ phí: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L đều thống nhất bà H nộp toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 04 tháng 3 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L có 01 con chung là Nguyễn Tấn Đ (sinh ngà y 29/01/2017).
Bà Bùi Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Như L không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Ông L có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung : Không có;
- Về công nợ chung: Không có;
- Về các vấn đề khác: Không;
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Nguyễn Như L thỏa thuận bà H nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà H đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000696 ngày 25/02/2019 tại Chi cục Thi Hành án dân sự thành phố H. Bà H đã nộp xong tiền lệ phí của việc dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H. - Ủy ban nhân dân phường Đ, TP. H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Bùi Thị Yến |