vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T có 02 con chung là Tạ Mỹ A (sinh ngà y 28/5/2009) và Tạ T N (sinh ngày 07/11/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2019/QĐST- HNGĐH, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2019/TB – TLVDS ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc ―Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn‖, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Đặng Thị Lan H - sinh năm 1987

2/ Anh Tạ Văn T - sinh năm: 1982. Cùng ĐKHKTT: Tổ 30D, khu 2B, phường CX, Tp. H, Quảng Ninh; Cùng cư trú : Số nhà 06, tổ 6, khu 1, phườ ng YK, Tp. H, Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T đêù xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thố ng nhấ t vợ chồ ng có 02 con chung là Tạ Mỹ A

(sinh ngà y 28/5/2009) và Tạ T N (sinh ngày 07/11/2014). Nay ly hôn anh chị thố ng nhấ t chị H trự c tiế p nuôi dưỡ ng , chăm só c giáo dục con chung Tạ Mỹ A cho đế n khi con chung đế n tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i); anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Tạ T N cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với nhau.

Về tài sản chung: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Không có;

Về lệ phí: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T đều thống nhất anh T nộp toàn bộ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T có 02 con chung là Tạ Mỹ A (sinh ngà y 28/5/2009) và Tạ T N (sinh ngày 07/11/2014.

Chị Đặng Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Tạ Mỹ A cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Tạ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Tạ T N cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với nhau. Chị H và anh T có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung : Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có;

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị Lan H và anh Tạ Văn T thỏa thuận anh T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000588 ngày 27/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh T đã nộp xong tiền lệ phí của việc dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ