vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Mai Thị H thống nhất: Giao con chung là Nguyễn Mai O, sinh ngày 14/10/2015 và Nguyễn Thị D, sinh ngày 30/6/2017 cho anh T nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con hàng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72 /2019/QĐST-HNGĐV, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST - VDS ngày 15 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1992;

Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Mai Thị H, sinh năm 1997;

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T kết hôn với chị Mai Thị H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 01/7/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên thiếu tin tưởng lẫn nhau và luôn ghi ngờ lòng chung thủy của nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau. Anh chị cũng đã tìm mọi giải pháp để khắc phục nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không khá hơn. Cuộc sống hôn nhân vì vậy mà không có hạnh phúc. Nay anh T và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Mai O, sinh ngày 14/10/2015 và Nguyễn Thị D, sinh ngày 30/6/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cả hai con chung cho anh T nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi có yêu cầu.

Về quan hệ tài sản: Anh T, chị H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T, chị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Mai Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đình T và chị Mai Thị H thống nhất: Giao con chung là Nguyễn Mai O, sinh ngày 14/10/2015 và Nguyễn Thị D, sinh ngày 30/6/2017 cho anh T nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003609 và Biên lai số 0003610 ngày 15/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ