vanban.org

Quyết định 72/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Ngô Ngọc Kim U, sinh ngày 13/6/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngo Trong T-Nguyen Thi Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:72/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Ngô Trọng T, sinh năm 1988; nơi cư trú: TDP T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1990; nơi cư trú: TDP T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chung sống với nhau, đăng ký kết hôn ngày 08/5/2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 02/2011 nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn của ông T, bà T.

Về con chung: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T có 01 con chung Ngô Ngọc Kim U, sinh ngày 13/6/2013. Ông T, bà T thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung khi ly hôn: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Ngô Ngọc Kim U, sinh ngày 13/6/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà T không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Ngô Trọng T và bà Nguyễn Thị Kim T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004735 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông T, bà T đã nộp đủ tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ