vanban.org

Quyết định 72/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T - Bùi Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2018/QĐST-HNGĐK, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2018 của những người yêu cầu:

- Chị Vũ Thị T , sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 7, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng (Cũ là 2A1 V , phường B, quận K, TP. Hải Phòng).

- Anh Bùi Đức N, sinh năm 1981; địa chỉ: Tổ 7, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng (Cũ là 2A1 V, phường B, quận K, TP. Hải Phòng).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con ngày 24 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con ngày 24/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N có 01 con chung là Bùi Hà L, sinh ngày 23/7/2008. Chị Vũ Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Hà L đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh N thỏa thuận tự giao nhận cho nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Bùi Đức N mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị T, chị T nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Vũ Thị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai số 0010104 ngày 24/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ