vanban.org

Quyết định 715/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 128/2012, quyển số 01/2012 ngày 22/10/2012 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Đ cấp). Về con chung: Anh Phạm Hồng A giao con chung Phạm Huỳnh Bảo N, sinh ngày 23/7/2013 cho chị Huỳnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Ngọc N-Phạm Hồng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 715/2019/QĐST- HNGĐDĩ An, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 971/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Huỳnh Thị Ngọc N, sinh năm 1989; thường trú: Thôn 6B, xã H, huyện K, tỉnh Đ; tạm trú: Số 34, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh Bình Dương và anh Phạm Hồng A, sinh năm 1987; thường trú: 561/57C đường D, Phường 1, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Số 34, khu phố B, phường A, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 128/2012, quyển số 01/2012 ngày 22/10/2012 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Đ cấp).

- Về con chung: Anh Phạm Hồng A giao con chung Phạm Huỳnh Bảo N, sinh ngày 23/7/2013 cho chị Huỳnh Thị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Hồng A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng; thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau ly hôn chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị Huỳnh Thị Ngọc N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đặng Văn Hướng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì anh Phạm Hồng A còn phải thanh toán cho chị Huỳnh Thị Ngọc N tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Thị Ngọc N và anh Phạm Hồng A chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0029344 ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ