- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hai - nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 714/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
571/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu: Bà Lê Thị Minh H, sinh năm: 1984;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 13/9/2024;
Nơi cấp: Bộ C.
Nơi thường trú: 2.21 Chung cư Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: Căn hộ 7.3 Chung cư G(T), KDC A, đường N, Ấp A, xã B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người yêu cầu: Ông Dương Hoài N, sinh năm: 1982;
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2022;
Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự Xã hội.
Nơi thường trú: 2.21 Chung cư Đ, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: Căn hộ 7.3 Chung cư G(T), KDC A, đường N, Ấp A, xã B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài
sản khi ly hôn ngày 06/11/2025, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Bà Lê Thị Minh H và ông Dương Hoài N đã thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.
2 Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Minh H và ông Dương Hoài N thuận
tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 124, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T,
huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 28/12/2009 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Dương Minh A, giới tính:
Nam, sinh ngày: 14/9/2017. Bà H và ông N cùng thỏa thuận giao trẻ Minh A cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông N.
Ông N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền
ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Bà Lê Thị Minh H và
ông Dương Hoài N xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Lê Thị Minh H và ông Dương Hoài N chịu 300.000 đồng
(ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H và ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024435 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Minh H và ông Dương Hoài N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: (1) - TAND TP.HCM; (2) - VKSND KV10 – TP.HCM; (1) - THADS TP.HCM; (1) - UBND xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (nay là UBND xã Đ, tỉnh A); - Các đương sự; (2) - Lưu: VP, hồ sơ; (3) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Duy Linh |