- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? 1/ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tâm T và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 711/2025/QĐST - HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 470/2025/TLHNGĐ - ST ngày
15/4/2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tâm T, sinh năm 1990
Địa chỉ: quận 12, TPHCM
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1988
Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM
Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09
tháng 6 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tâm T và ông Nguyễn Xuân T thuận tình ly
hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 78, do Ủy ban nhân phường 15, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/7/2016 không còn hiệu lực.
2/ Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tâm T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
một con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 28/01/2021 cho đến trưởng thành.
Ông Nguyễn Xuân T có có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước
về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông Nguyễn Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng
(ba triệu đồng). Các đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 15/7/2025.
Trường hợp ông Nguyễn Xuân T không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng
nuôi con thì bà Nguyễn Thị Tâm T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó
phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung
không có.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
ngàn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Tâm T chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Tâm T đã nộp theo biên lai thu số 0057910 ngày 15/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tâm T đã nộp đú án phí.
5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |