- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim T - Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 710/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 689/2019/TLST-
HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Ông Nguyễn Kim T, sinh năm 1974,
Địa chỉ thường trú: 16/23 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
* Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1980,
Địa chỉ thường trú: 16/23 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Kim T và bà Nguyễn Thị S có đăng ký kết hôn theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01 ngày 25/9/1998 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Mặc dù hai vợ chồng cố gắng hàn gắn hạnh phúc nhưng không mang lại kết quả, mục đích hôn nhân không đạt. Nay xét tình cảm không thể hàn gắn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt ông T và bà S yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Tiến T (nam), sinh
ngày 31/01/2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Minh T (nam) sinh ngày 03/8/2007. Bà S và ông T thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Minh Thông (nam) sinh ngày 03/8/2007 cho ông Nguyễn Kim T nuôi dưỡng; mức cấp dưỡng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim T và bà Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01 ngày 25/9/1998 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực. 1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Kim T được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung Nguyễn Minh T (nam) sinh ngày 03/8/2007 và có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị S cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của ông T. Bà Nguyễn Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông Nguyễn Kim T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trường hợp bà Nguyễn Thị S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà S. Trong trường hợp ông Nguyễn Kim T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà Nguyễn Thị S hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. 1.3. Phương thức cấp dưỡng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015; 1.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Kim T và bà Nguyễn Thị S nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012415 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T và bà S đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |