- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 71/2026/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Ly Thị Đ, sinh năm 1978. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 23/9/2025, nơi cấp Bộ Công an. Địa chỉ: Bản H, xã Q, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lầu A S, sinh năm 1981. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 26/4/2021, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Bản H, xã Q, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 7 năm 2026, người yêu cầu gồm chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S đăng ký kết hôn ngày 18/12/2001 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Điện Biên (nay là Ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Điện Biên), kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn, xác định quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, không xảy ra mâu thuẫn gì. Tuy nhiên, sau một thời gian giữa hai người phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, khó khăn về kinh tế và thiếu sự quan tâm, chia sẻ, tôn trọng lẫn nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể đoàn tụ được với nhau. Chị Ly Thị Đ và anh L A S đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về con chung: Chị Ly Thị Đ và anh L A S có 02 người con chung; cháu Lầu Quang T, sinh ngày 05/5/2002 và cháu Lầu Thu T1, sinh ngày 28/3/2008. Hiện nay, cả 02 cháu Lầu Quang T và Lầu T đều đã trưởng thành có khả năng lao động, chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Ly Thị Đ và anh L A S được miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Ly Thị Đ và anh L A S là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Cháu Lầu Quang T, sinh ngày 05/5/2002 và cháu Lầu Thu T1, sinh ngày 28/3/2008 đều đã trưởng thành và có khả năng lao động, chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ly Thị Đ và anh Lầu A S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Ly Thị Đ và anh L A S đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, nên được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Quài Tở, tỉnh Điện Biên; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thanh Tuấn |