- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 71/2025/QĐST – HNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 545/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 545/2024/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần L, sinh năm 1974
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/07/2021.
Địa chỉ: Phòng 602, số 1 H, phường T, quận C, thành phố H.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Thanh B, sinh năm 1975
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/07/2021.
Địa chỉ: P2804 chung cư P, số 181 phố V, H, quận C, thành phố H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Về con chung: Xác nhận ông Nguyễn Trần L và bà Phan Thị Thanh B có 02 con chung là cháu Nguyễn B M, sinh ngày 14/08/2002 và cháu Nguyễn Tuệ M, sinh ngày 05/10/2004. Do các con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành, trên 18 tuổi, ông L và bà B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nên Tòa án không xét.
2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trần L và bà Phan Thị Thanh B cùng xác nhận tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
3. Về nợ chung: Ông Nguyễn Trần L và bà Phan Thị Thanh B cùng xác nhận tự thỏa thuận với nhau về nợ chung, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Trần L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà Phan Thị Thanh B đồng ý. Xác nhận ông Nguyễn Trần L đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0040000 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Nguyễn Trần L đã nộp đủ án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Quang |