- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn C-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5–VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Võ Thị Bé C, sinh năm 1980.
Địa chỉ: A, khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
Số căn cước: A
- Ông Nguyễn Vũ Trúc L, sinh năm 1977.
Số căn cước công dân: B
Địa chỉ: A, đường T, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C tự nguyện kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 25/01/2002 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 17/6/2025 của ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C và Đ xin từ chối hòa giải và yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 23/7/2025 của ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C, ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C thỏa thuận:
- Về hôn nhân: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân G, sinh ngày 21/3/2005 và cháu Nguyễn Trường G1, sinh ngày 01/12/2007. Cháu Nguyễn Xuân G đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bé C là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trường G1, ông Nguyễn Vũ Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C.
- Về con chung: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân G, sinh ngày 21/3/2005 và cháu Nguyễn Trường G1, sinh ngày 01/12/2007. Cháu Nguyễn Xuân G đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bà Võ Thị Bé C được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Trường G1 sinh ngày 01/12/2007, ông Nguyễn Vũ Trúc L không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ôngNguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Vũ Trúc L và bà Võ Thị Bé C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000794 ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 5 - UBND phường S - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |