vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thư Q, sinh ngày 15/01/2019 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thế N cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Chị Trần Thị D, sinh năm 1993 Nơi thường trú: tổ D, khu E, phường V, tỉnh Quảng Ninh Nơi tạm trú: kh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị D, sinh năm 1993

Nơi thường trú: tổ D, khu E, phường V, tỉnh Quảng Ninh

Nơi tạm trú: khu Đ, phường H, tỉnh Quảng Ninh

- Anh Nguyễn Thế N, sinh năm 1994

Nơi cư trú: tổ D, khu E, phường V, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân phường V, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 07/11/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra xô xát, cãi vã, có những lời lẽ xúc phạm nhau khiến cuộc sống vợ chồng căng thẳng, ngột ngạt. Chị D và anh N đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn, gia đình hai bên đã khuyên giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2024 đến nay, không dành sự quan tâm, chăm sóc cho nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể hàn gắn, đoàn tụ nên chị D và anh N đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N có 01 (một) con chung là Nguyễn Thư Q, sinh ngày 15/01/2019.

Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N thỏa thuận: chị Trần Thị D là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thư Q đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thế N cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N thỏa thuận chị Trần Thị Diệu C toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thư Q, sinh ngày 15/01/2019 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Thế N cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thế N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy chị Trần Thị Diệu K đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì anh Nguyễn Thế N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Trần Thị D và anh Nguyễn Thế N không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Diệu tự N1 chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000516 ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ