- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Đinh Văn K khởi kiện ly hôn chị Đặng Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 01 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đinh Văn K, sinh ngày 06/07/1992.
Hộ khẩu thường trú và nơi nơi: Thôn Vĩnh T, xã Vĩnh N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Chị Đặng Thu H, sinh ngày 17/10/1996.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Phố Xã Đ, phường Nam Đ, quận Đống Đ, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đinh Văn K và chị Đặng Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh Đinh Văn K và chị Đặng Thu H sinh được 01 con chung là: Đinh Minh A, sinh ngày 20/11/2021.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị H trực tiếp nuôi con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết cho đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh Đinh Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đinh Văn K và chị Đặng Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh K tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006506 ngày 21/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Anh Đinh Văn K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện Đông A. - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã Vĩnh N. (Giấy CNKH số:89 ngày 15/12/2020). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị Vân |