- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa anh Đ và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 73 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số:71/2022/QĐCNTTLH | Mỹ Hào, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNHLYHÔN VÀSỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA
HÒA GIẢITẠI TÒAÁN
Căn cứcác Điều 32,33,34 và35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Tạ Tuấn Đ và chị Lê Thị T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày24 tháng 6 năm 2022về việc yêu cầu ly hôn củaanh Tạ Tuấn Đ và chị Lê Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người yêu cầu:1. Anh Tạ Tuấn Đ, sinh năm 1986.
2. Chị Lê Thị T, sinh năm 1987.
Đều HKTT: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh H.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Tạ Tuấn Đ, sinh ngày 25/6/2010.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Đ:Anh Tạ Tuấn Đ, sinh năm 1986.
Đều HKTT: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh H.
2. Cháu Tạ Hoàng H, sinh ngày 21/9/2013.
Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Chị Lê Thị T, sinh năm 1987.
Đều HKTT: Thôn D, xã C, thị xã M, tỉnh H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Tuấn Đ và chị Lê Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tạ Tuấn Đ và chị Lê Thị T xác định có 02 con chung là cháuTạ Tuấn Đ, sinh ngày 25/6/2010 và cháu Tạ Hoàng H, sinh ngày 21/9/2013. Anh, chị thống nhất thỏa thuận anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi thành niên; chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu H đến khi thành niên. Anh, chị thống nhất thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh Đ, chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Đ và chị T thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - UBND xã Cẩm Xá; - Lưu hồ sơ vụ việc. | Trần Ngọc Lâm |