vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Bùi Quang N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Bùi Nhã Q, sinh ngày 01/5/2010 và Bùi Nhã P, sinh ngày 08/3/2013 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), (Mỗi con 1.000.000 đồng/1 tháng) vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2021, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp HT, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Anh Bùi Quang N, sinh năm: 198…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-HNGĐGC, ngày 31 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 317/2020/TLST-HNGĐ

ngày 28 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ D, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Ấp HT, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Bùi Quang N, sinh năm: 1982;

Địa chỉ: Ấp HT, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Bùi Quang N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung tên Bùi Nhã Q, sinh ngày 01/5/2010 và Bùi Nhã P, sinh ngày 08/3/2013 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), (Mỗi con 1.000.000 đồng/1 tháng) vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2021, nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

(Riêng tháng 4 năm 2021 anh N cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai tháng là tháng 3 và tháng 4 của năm 2021).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Anh Bùi Quang N phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

THẨM PHÁN

Cỡ chữ