- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Xuân N và chị Trịnh Thị Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!HÀ!TRUNG! TỈNH!THANH!HÓA Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ ! | Hà Trung, ngày 15 tháng 7 năm 2020! |
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HÀ!TRUNG,!TỈNH!THANH!HÓA!
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Xuân Ng - Sinh năm 1975.
2. Chị Trịnh Thị Q - Sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Thôn T 1, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
!
[1]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Xuân N và chị Trịnh Thị Q tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn, vợ chồng chung sống được khoảng 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, từ tháng 02/2020 cho đến nay vợ chồng sống ly thân. Ngày 05/6/2020 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N và chị Q có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh N và chị Q không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh N và chị Q thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh N và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh N và chị Q thống nhất thỏa thuận anh N là người chịu lệ phí.
[5]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh N và chị Q được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Xuân N và chị Trịnh Thị Q.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Xuân N phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0009139 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá; anh Hoàng Xuân N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hà Trung; - Chi cục THA DS huyện Hà Trung; - UBND xã H (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trịnh!Thanh!Hương! | THẨM!PHÁN! (Đã ký) |