vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Đức Th. 2. Về con chung: Giao con chung Lương Thị Khánh H, sinh ngày 01/11/2013 cho anh Lương Đức Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 01 triệu đồng kể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa T và Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2019/QĐST-HNGĐTH, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/TB-TA ngày 07/5/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991.

2. Anh Lương Đức Th, sinh năm 1989.

Đều có địa chỉ: Thôn TH, xã ĐH, huyện TH, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Đức Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐH, huyện TH, tỉnh Thái Bình ngày 28/12/2012, tại thời điểm kết hôn, chị T và anh Th đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh Th và chị T xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã nhiều lần tìm cách hòa giải mâu thuẫn tuy nhiên mâu thuẫn vẫn thường xuyên xảy ra. Mâu thuẫn vợ chồng đã căng thẳng, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả chị T và anh Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Tvà anh Th là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Đức Th có một con chung là Lương Thị Khánh H, sinh ngày 01/11/2013, hiện nay con H đang ở với anh Th. Chị T và anh Th thỏa thuận giao con chung Lương Thị Khánh H cho anh Lương Đức Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 01 triệu đồng kể từ tháng 5/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện TH, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Đức Th.

1.2. Về con chung: Giao con chung Lương Thị Khánh H, sinh ngày 01/11/2013 cho anh Lương Đức Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 01 triệu đồng kể từ tháng 5/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Lương Đức Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) chị Tđã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009052 ngày 07/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. Nghĩa vụ lệ phí của chị T đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ