- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa Bà Mã Thị N và Ông Trần Kim B"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n s; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n s; Điều 397 Bộ luật Tố tụng d n s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N C N N C N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-VHNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾ ĐỊN
CÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN V Ự ỎA UẬN
CỦA CÁC ĐƢƠN Ự
Căn cứ hồ sơ việc d n s thụ lý số 77/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09/7/2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa các đương s : 1/. Bà Mã Thị N, địa chỉ: Số TB đường BTH, khóm M, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 2/. Ông Trần Kim B, địa chỉ: Số TB đường BTH, khóm M, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng d n s . Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2018.
XÉ
ẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2018 là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận s t nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về s thỏa thuận đó.
QUYẾ ĐỊN :
1/. Công nhận s thuận tình ly hôn giữa bà Mã Thị N và ông Trần Kim B. 2/. Công nhận s thỏa thuận của các đương s cụ thể như sau: 2.1/. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Mã Thị N tr c tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Khánh A (nam, sinh ngày 20/01/2014) và cháu Trần T m N (nữ, sinh ngày 03/02/2016), ông Trần Kim B không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Kim B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trần Khánh A và cháu Trần T m N theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nh n và Gia đình năm 2014. 2.2/. Về tài sản chung: Bà Mã Thị N và ông Trần Kim B t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/. Về nợ chung: Bà Mã Thị N và ông Trần Kim B t khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4/. Về lệ phí d n s sơ thẩm: Bà Mã Thị N và ông Trần Kim B mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp theo hai biên lai số 0001919 và 0001920 cùng ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án d n s thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; bà Mã Thị N và ông Trần Kim B đã nộp xong lệ phí d n s sơ thẩm. 3/. Quyết định này có hiệu l c pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n s , thì người được thi hành án d n s , người phải thi hành án d n s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n s ; Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n s .
| Nơi nhận: - Các đương s ; - VKSND T . Sóc Trăng; - Chi cục THADS T . Sóc Trăng; - Cơ quan đã th c hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | ẨM ÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |