vanban.org

Quyết định 71/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn V và Bà Phạm Thị T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 02/2008 ngày 29.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V xác định có hai con chung tên là Nguyễn Vũ K - sinh ngày 16/5/2011 và Nguyễn Vũ H - sinh ngày 13/11/2015. Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V thỏa thuận, giao 02 con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn V và Bà Phạm Thị T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 02/2008 ngày 29.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 02 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T– Sinh năm: 1990. Trú tại: 141 đường Hoa Lư, tổ 77 phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn:Ông Nguyễn Văn V– Sinh năm: 1990. Trú tại: 141 đường Hoa Lư, tổ 77 phường N , quận S, thành phố Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn V và Bà Phạm Thị T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 02/2008 ngày 29.7.2010 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V xác định có hai con chung tên là Nguyễn Vũ K - sinh ngày 16/5/2011 và Nguyễn Vũ H - sinh ngày 13/11/2015. Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V thỏa thuận, giao 02 con chung cho Ông Nguyễn Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và không yêu cầu Bà Phạm Thị T cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V xác định không có tài sản chung

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V xác định không có nợ chung

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng Bà Phạm Thị T và Ông Nguyễn Văn V phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà Bà Phạm Thị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đ theo biên lai số 8517 ngày 01.02.2018. Hoàn trả cho Bà Phạm Thị T 150.000đồng theo biên lai thu số 8517 ngày 01.02.2018 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ