vanban.org

Quyết định 71/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S (giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2007, ngày 22 tháng 3năm 2007 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 07 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số sè 54 /2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu:

+ Ông Phạm Văn H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ 83 Quang Cư, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Hoàng Thị S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 11B Lộc Phước, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S (giấy chứng nhận kết hôn số 63, quyển số 01/2007, ngày 22 tháng 3năm 2007 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S xác định có 02 con chung tên: Phạm Hoàng Nam H, sinh ngày 21/9/2000 và Phạm Nam H, sinh ngày 02/12/2006.

Khi ly hôn, ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S thỏa thuận giao con chung Phạm Nam H cho ông Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Phạm Hoàng Nam H cho bà Hoàng Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết, vợ chồng tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S xác định không có.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Phạm Văn H và bà Hoàng Thị S đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 08655 ngày 10.4.2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ